Sau khi tuyên xưng: “Hội Thánh hằng có ở khắp thế này”, tín biểu các Tông Đồ thêm: “Các Thánh thông công.” Một cách nào đó, mục này là lời giải thích cho mục trước: “Hội Thánh là gì, nếu không phải là cộng đoàn của tất cả các Thánh?.” Quả thật, Hội Thánh là sự hiệp thông của các Thánh.
After confessing "the holy catholic Church," the Apostles' Creed adds "the communion of saints." In a certain sense this article is a further explanation of the preceding: "What is the Church if not the assembly of all the saints?" The communion of saints is the Church.
“Bởi vì tất cả các tín hữu là một thân thể duy nhất, nên điều thiện hảo của người này được truyền thông cho người khác... Bởi đó, giữa những điều khác,... phải tin là có sự truyền thông những điều thiện hảo trong Hội Thánh. Thành phần chủ yếu là Đức Kitô, bởi vì Người là Đầu... Do đó, điều thiện hảo của Đức Kitô được truyền thông... cho tất cả các chi thể; và sự truyền thông này được thực hiện qua các bí tích của Hội Thánh.” “Thật vậy, Thần Khí duy nhất điều khiển Hội Thánh làm cho bất cứ điều gì được thu thập trong Hội Thánh, đều là của chung.”
"Since all the faithful form one body, the good of each is communicated to the others.... We must therefore believe that there exists a communion of goods in the Church. But the most important member is Christ, since he is the head.... Therefore, the riches of Christ are communicated to all the members, through the sacraments." "As this Church is governed by one and the same Spirit, all the goods she has received necessarily become a common fund."
Vì vậy, thuật ngữ “các Thánh thông công” có hai nghĩa: “hiệp thông trong các thực tại thánh (sancta)” và “hiệp thông giữa những người thánh (sancti).” “Sancta sanctis! (Các thực tại thánh cho những người thánh)” là lời chủ tế xướng lên trong nhiều phụng vụ Đông phương, lúc nâng cao Mình Máu Thánh trước khi cho rước lễ. Các Kitô hữu (sancti) được nuôi dưỡng bằng Mình và Máu Đức Kitô (sancta) để tăng trưởng trong sự hiệp thông của Chúa Thánh Thần (Koinônia) và truyền thông sự hiệp thông đó cho trần gian.
The term "communion of saints" therefore has two closely linked meanings: communion in holy things (sancta)" and "among holy persons (sancti).
Trong cộng đoàn tiên khởi ở Giêrusalem, các môn đệ “chuyên cần nghe các Tông Đồ giảng dạy, luôn luôn hiệp thông với nhau, siêng năng tham dự lễ bẻ bánh, và cầu nguyện không ngừng” (Cv 2,42). Sự hiệp thông trong đức tin. Đức tin của các tín hữu là đức tin của Hội Thánh, được đón nhận từ các Tông Đồ, là kho tàng của sự sống, một kho tàng khi được truyền thông thì lại thêm phong phú.
In the primitive community of Jerusalem, the disciples "devoted themselves to the apostles' teaching and fellowship, to the breaking of the bread and the prayers." Communion in the faith. the faith of the faithful is the faith of the Church, received from the apostles. Faith is a treasure of life which is enriched by being shared.
Sự hiệp thông các bí tích. “Quả vậy, hoa trái của tất cả các bí tích thuộc về hết mọi tín hữu; nhờ các bí tích này, giống như nhờ những mối dây thánh thiêng, họ được gắn liền và kết hợp với Đức Kitô, nhất là nhờ bí tích Rửa Tội, qua đó, như qua một cái cửa, họ tiến vào Hội Thánh. Các Giáo phụ giải thích rằng, ‘các Thánh thông công’ trong Tín biểu phải được hiểu là sự hiệp thông các bí tích... Danh xưng [hiệp thông] này phù hợp với tất cả các bí tích, vì tất cả đều kết hợp chúng ta với Thiên Chúa...; tuy nhiên, danh xưng ấy thích hợp hơn cho bí tích Thánh Thể, là bí tích thực hiện sự hiệp thông này.”
Communion of the sacraments. "The fruit of all the sacraments belongs to all the faithful. All the sacraments are sacred links uniting the faithful with one another and binding them to Jesus Christ, and above all Baptism, the gate by which we enter into the Church. the communion of saints must be understood as the communion of the sacraments.... the name 'communion' can be applied to all of them, for they unite us to God.... But this name is better suited to the Eucharist than to any other, because it is primarily the Eucharist that brings this communion about."
Sự hiệp thông các đặc sủng: Trong sự hiệp thông của Hội Thánh, Chúa Thánh Thần “ban phát các ân sủng đặc biệt cho các tín hữu thuộc mọi bậc sống” để xây dựng Hội Thánh. “Thần Khí tỏ mình ra nơi mỗi người một cách, là vì ích chung” (1 Cr 12,7).
Communion of charisms. Within the communion of the Church, the Holy Spirit "distributes special graces among the faithful of every rank" for the building up of the Church. Now, "to each is given the manifestation of the Spirit for the common good."
“Đối với họ, mọi sự đều là của chung” (Cv 4,32): “Kitô hữu thật sự không sở hữu một điều gì, mà không cho rằng đó là của chung cho mình cùng với tất cả những người khác; vì vậy, họ phải mau mắn và sẵn sàng làm nhẹ bớt sự cùng khốn của những người túng thiếu.” Kitô hữu là người quản lý tài sản của Chúa.
"They had everything in common." "Everything the true Christian has is to be regarded as a good possessed in common with everyone else. All Christians should be ready and eager to come to the help of the needy . . . and of their neighbors in want." A Christian is a steward of the Lord's goods.
Sự hiệp thông đức mến: Trong mầu nhiệm các Thánh thông công, “không ai trong chúng ta sống cho chính mình, cũng như không ai chết cho chính mình” (Rm 14,7). “Nếu một bộ phận nào đau, thì mọi bộ phận cùng đau; Nếu một bộ phận nào được vẻ vang, thì mọi bộ phận cũng vui chung. Vậy anh em, anh em là Thân Thể của Đức Kitô và mỗi người là một bộ phận” (1 Cr 12,26-27). Đức mến “không tìm tư lợi” (1 Cr 13,5). Việc nhỏ nhất trong các hành vi của chúng ta được làm trong đức mến đều sinh lợi ích cho mọi người, trong sự liên đới hỗ tương với tất cả mọi người, kẻ sống và kẻ chết, sự liên đới đó được đặt nền trong mầu nhiệm “các Thánh thông công.” Mọi tội lỗi đều làm tổn thương sự hiệp thông này.
Communion in charity. In the sanctorum communio, "None of us lives to himself, and none of us dies to himself." "If one member suffers, all suffer together; if one member is honored, all rejoice together. Now you are the body of Christ and individually members of it." "Charity does not insist on its own way." In this solidarity with all men, living or dead, which is founded on the communion of saints, the least of our acts done in charity redounds to the profit of all. Every sin harms this communion.
Ba tình trạng của Hội Thánh. “Cho tới khi Chúa ngự đến trong sự uy nghi của Người, có tất cả các Thiên thần với Người, và khi sự chết đã bị hủy diệt, mọi sự đều quy phục Người, thì trong số các môn đệ của Chúa, có những người đang tiếp tục cuộc lữ hành trên trần thế, có những người đã hoàn tất cuộc sống đời này và đang được thanh luyện, lại có những người đã được hiển vinh, đang chiêm ngưỡng ‘cách tỏ tường chính Thiên Chúa Tam Vị Nhất Thể, như Ngài là’”: “Tuy nhiên, tất cả chúng ta, theo mức độ và cách thức khác nhau, đều hiệp thông trong cùng một đức mến đối với Thiên Chúa và đối với người lân cận, và cùng hát lên bài ca chúc tụng vinh quang Thiên Chúa chúng ta. Thật vậy, tất cả những ai thuộc về Đức Kitô, có Thần Khí của Người, đều họp thành một Hội Thánh duy nhất và liên kết với nhau trong Người.”
The three states of the Church. "When the Lord comes in glory, and all his angels with him, death will be no more and all things will be subject to him. But at the present time some of his disciples are pilgrims on earth. Others have died and are being purified, while still others are in glory, contemplating 'in full light, God himself triune and one, exactly as he is"':
“Vì vậy, sự kết hợp giữa những người còn đi đường với các anh em đã yên nghỉ trong bình an của Đức Kitô không hề bị gián đoạn, mà trái lại, theo đức tin trường tồn của Hội Thánh, sự hợp nhất đó còn được tăng cường bằng việc truyền thông cho nhau những lợi ích thiêng liêng.”
"So it is that the union of the wayfarers with the brethren who sleep in the peace of Christ is in no way interrupted, but on the contrary, according to the constant faith of the Church, this union is reinforced by an exchange of spiritual goods."
Sự chuyển cầu của các Thánh: “Vì được gắn bó mật thiết hơn với Đức Kitô, các Thánh trên trời củng cố toàn thể Hội Thánh một cách vững chắc hơn trong sự thánh thiện... Các ngài không ngừng chuyển cầu với Chúa Cha cho chúng ta, trong khi dâng các công nghiệp các ngài đã lập được nơi trần thế nhờ Đấng Trung Gian duy nhất giữa Thiên Chúa và loài người là Đức Kitô Giêsu... Nhờ vậy sự yếu đuối của chúng ta được giúp đỡ rất nhiều bằng sự quan tâm huynh đệ của các ngài”: “Anh em đừng khóc, bởi vì tôi sẽ có ích cho anh em hơn, ở nơi tôi sắp tới, hơn là lúc tôi ở đây.” “Tôi muốn ở trên trời, để làm việc lành dưới thế.”
The intercession of the saints. "Being more closely united to Christ, those who dwell in heaven fix the whole Church more firmly in holiness.... They do not cease to intercede with the Father for us, as they proffer the merits which they acquired on earth through the one mediator between God and men, Christ Jesus.... So by their fraternal concern is our weakness greatly helped."
Hiệp thông với các Thánh. “Chúng ta không chỉ kính nhớ các Thánh trên trời vì gương sáng của các ngài, nhưng hơn thế nữa, còn để sự hợp nhất của toàn thể Hội Thánh trong Thần Khí được tăng cường nhờ việc thực thi đức mến huynh đệ. Thật vậy, cũng như sự hiệp thông giữa những người đi đường đưa chúng ta tới gần Đức Kitô hơn, thì sự liên kết với các Thánh cũng kết hợp chúng ta với Đức Kitô, tự nơi Người, với tư cách là nguồn mạch và là Đầu, tuôn chảy mọi ân sủng và sự sống của chính dân Thiên Chúa”: “Quả vậy, chúng ta tôn thờ Đức Kitô vì Người là Con Thiên Chúa; và chúng ta yêu mến một cách chính đáng các vị Tử Đạo, xét như là những môn đệ và những người bắt chước Chúa, vì sự hết sức tốt lành của các ngài đối với Đấng là Vua và Thầy của mình; ước gì chúng ta được là bạn đồng hành và đồng môn với các ngài.”
Communion with the saints. "It is not merely by the title of example that we cherish the memory of those in heaven; we seek, rather, that by this devotion to the exercise of fraternal charity the union of the whole Church in the Spirit may be strengthened. Exactly as Christian communion among our fellow pilgrims brings us closer to Christ, so our communion with the saints joins us to Christ, from whom as from its fountain and head issues all grace, and the life of the People of God itself":
Hiệp thông với những người đã qua đời. “Bởi biết rất chắc chắn rằng có sự hiệp thông như thế trong toàn Nhiệm Thể của Chúa Giêsu Kitô, nên ngay từ buổi đầu của Kitô Giáo, Hội Thánh lữ hành đã hết sức thành kính nhớ đến những người đã qua đời, và bởi vì ‘dâng hy lễ để đền tội cho những người đã chết, để họ được giải thoát khỏi tội lỗi, là một ý nghĩ đạo đức và thánh thiện’ (2 Mcb 12,45), nên Hội Thánh cũng dâng lời cầu cho họ.” Lời cầu nguyện của chúng ta cho họ không những có thể giúp đỡ họ, mà còn làm cho sự chuyển cầu của họ cho chúng ta nên hữu hiệu.
Communion with the dead. "In full consciousness of this communion of the whole Mystical Body of Jesus Christ, the Church in its pilgrim members, from the very earliest days of the Christian religion, has honored with great respect the memory of the dead; and 'because it is a holy and a wholesome thought to pray for the dead that they may be loosed from their sins' she offers her suffrages for them." Our prayer for them is capable not only of helping them, but also of making their intercession for us effective.
Trong gia đình duy nhất của Thiên Chúa. “Vì tất cả chúng ta đều là con cái Thiên Chúa và hợp thành một gia đình trong Đức Kitô, nên khi chúng ta hiệp thông với nhau trong đức mến hỗ tương và trong cùng một lời ngợi khen Chúa Ba Ngôi Chí Thánh, chúng ta sống phù hợp với ơn gọi thâm sâu của Hội Thánh.”
In the one family of God. "For if we continue to love one another and to join in praising the Most Holy Trinity - all of us who are sons of God and form one family in Christ - we will be faithful to the deepest vocation of the Church."
Hội Thánh là “sự hiệp thông của các Thánh”: thuật ngữ này trước hết chỉ sự hiệp thông trong “các thực tại thánh” (sancta), nhất là bí tích Thánh Thể, bí tích này “biểu thị và thực hiện sự hợp nhất của các tín hữu, những người hợp thành một Thân Thể trong Đức Kitô.”
The Church is a "communion of saints": this expression refers first to the "holy things" (sancta), above all the Eucharist, by which "the unity of believers, who form one body in Christ, is both represented and brought about" (LG 3).
Thuật ngữ này cũng chỉ sự hiệp thông của “những người thánh” (sancti) trong Đức Kitô, Đấng “đã chết cho mọi người.” Sự hiệp thông này thâm sâu đến nỗi, điều gì mỗi người làm hoặc chịu, trong và vì Đức Kitô, cũng đều mang lại hoa trái cho mọi người.
The term "communion of saints" refers also to the communion of "holy persons" (sancti) in Christ who "died for all," so that what each one does or suffers in and for Christ bears fruit for all.
“Chúng tôi tin sự hiệp thông của tất cả các Kitô hữu, nghĩa là của những người lữ hành nơi trần thế, những người đã qua đời và đang được thanh luyện, và những người đang vui hưởng vinh phúc thiên quốc, tất cả hợp thành một Hội Thánh duy nhất; và chúng tôi cũng tin rằng trong sự hiệp thông đó, chúng tôi được hưởng nhờ tình yêu thương xót của Thiên Chúa và của các Thánh của Ngài, các Đấng luôn lắng nghe những lời cầu khẩn của chúng tôi.”
"We believe in the communion of all the faithful of Christ, those who are pilgrims on earth, the dead who are being purified, and the blessed in heaven, all together forming one Church; and we believe that in this communion, the merciful love of God and his saints is always [attentive] to our prayers" (Paul VI, CPG # 30).